4 phương pháp kiểm soát Vibrio trong ao nuôi tôm

mtvinhtam
Xuất bản: Cập nhật
4 phương pháp kiểm soát Vibrio trong ao nuôi tôm

Vibrio spp là gì?

Hệ sinh thái trong ao nuôi tôm hoặc nuôi cá đều phức tạp, mỗi ao thường có thành phần sinh thái và đặc thù riêng. Vi khuẩn Vibrio có mặt ở khắp nơi trong môi trường biển và đóng một vai trò quan trọng trong chu kỳ tái chế của chitin, khiến cho tôm trở thành một mục tiêu dễ dàng, vì vỏ ngoài của tôm đều làm bằng chitin.

Bệnh do Vibrio spp. gây ra trên tôm ở tất cả các giai đoạn, tỷ lệ chết có thể lên tới 100% bao gồm các bệnh như EMS, hoại tử gan tụy, EHP… Dưới đây là phương pháp có thể giúp nông dân kiểm soát Vibrio khi nuôi tôm.

Vibrio là mầm bệnh cơ hội tồn tại sẵn trong môi trường nước và phổ biến trong các ao nuôi tôm thương phẩm. Khi các thời tiết thay đổi, thông số môi trường như nhiệt độ nước, pH, oxy hòa tan biến động, ao nuôi chứa chất hữu cơ và khí độc cao, lúc này cơ thể động vật suy yếu sẽ tạo điều kiện cho mầm bệnh tấn công và có thể dẫn đến chết hàng loạt.

4 phương pháp kiểm soát Vibrio trong ao nuôi tôm

Quá trình vận hành của hệ sinh thái có lẽ là công cụ phổ biến nhất cho lựa chọn ngày nay trong môi trường sản xuất nuôi trồng thủy sản ngoài trời, tuy nhiên nỗ lực để thay đổi một cách lâu dài thành phần vi khuẩn có khả năng không khả thi. Mang lại những thay đổi có ý nghĩa ngắn hạn đang là thách thức nhất. Tuy nhiên, các biện pháp mà người nuôi trồng thủy sản có thể làm giảm bớt các nguy cơ có liên quan đến Vibrio.

Một số bệnh do vibrio gây ra như Vibrio harveyi gây ra bệnh phát sáng là mầm bệnh chính tấn công tôm ấu trùng và gây chết hàng loạt. V. vulnificusV. fluvialisV. parahaemolyticusV. alginolyticusV. damselae (Photobacterium damselae), V. mimicus và V. cholera có liên quan đến bệnh phân trắng (WFD), đã tàn phá tình hình nuôi tôm của Việt Nam và các nước sản xuất tôm trên thế giới.4 phương pháp kiểm soát Vibrio trong ao nuôi tôm

Các biện pháp hạn chế nhiễm vi khuẩnVibrio trong ao nuôi tôm

Giữ nồng độ Vibrio dưới ngưỡng tối đa

Vibrio sống phổ biến trong nước ao, theo dõi nồng độ Vibrio và duy trì chúng dưới một ngưỡng nhất định có thể là một trong những cách để ngăn ngừa nhiễm Vibrio.

Tổng số Vibrio (TVC) trong nước ao 103 CFU/mL – 104 CFU/mL
Tổng số Vibrio (TVC) trong ruột tôm 105 CFU/g
Khuẩn lạc Vibrio

Khuẩn lạc xanh: 102 CFU/mL

Khuẩn lạc màu vàng: 103 CFU/mL

Tổng số Vibrio trên tổng tỷ lệ đếm đĩa Dưới 10%

Sử dụng con giống SPF hiệu quả cao

Lựa chọn di truyền và chất lượng giống tôm post (PL) nên được ưu tiên cao. Tôm post từ các trại giống có thể là nguồn lây nhiễm mầm bệnh phổ biến trong trang trại. Để ngăn chặn điều này, người nuôi tôm nên sử dụng tôm post sạch bệnh (SPF) từ các trại giống được chứng nhận để đảm bảo an toàn và chất lượng.

4 phương pháp kiểm soát Vibrio trong ao nuôi tôm

Thực hiện an toàn sinh học

Việc thực hiện an toàn sinh học trong nuôi tôm như sau:

  • Làm khô và khử trùng ao của bạn trước khi bắt đầu chu kỳ sản xuất.
  • Thường xuyên khử trùng dụng cụ nuôi.
  • Khử trùng nước trước khi cho vào ao.
  • Lắp đặt các thiết bị vệ sinh ở lối vào trang trại, bao gồm các thiết bị rửa tay, ngâm chân và vệ sinh xe.
  • Đảm bảo mọi người đi ủng khi vào hoặc làm việc tại trang trại.
  • Sử dụng lót ao, bằng vật liệu như HDPE.
  • Duy trì lượng hữu cơ có thể kiểm soát được bằng cách thường xuyên hút đáy ao.
  • Ngăn chặn quá trình phú dưỡng và hình thành khí độc, trong ao nuôi nên thay nước để duy trì chất lượng nước

Sử dụng chế phẩm sinh học để chống lại vi khuẩn Vibrio gây bệnh cơ hội

Trong trường hợp này, vi khuẩn probiotic có thể được sử dụng để loại trừ Vibrio gây bệnh cơ hội khỏi hệ thống. Các vi khuẩn Probiotic có thể cạnh tranh với Vibrio gây bệnh để lấy chất dinh dưỡng và không gian. Ngoài ra còn tạo ra các chất ức chế sự phát triển của vi khuẩn Vibrio. Một nghiên cứu của Widigdo et al (2021) cho thấy rằng ứng dụng probiotic giúp giảm tổng số Vibiro (hình bên dưới).

4 phương pháp kiểm soát Vibrio trong ao nuôi tôm

Vi khuẩn Probiotic cũng giúp duy trì chất lượng nước tốt thông qua việc hấp thụ hoặc phân hủy trực tiếp các chất hữu cơ trong nước. Một số chủng thường được sử dụng cho mục đích này bao gồm Nitrosomonas ;sp., Nitrobacter sp., Nitrosococcus sp., Bacillus sp., Aerobacter sp., và Pseudomonas sp.

Các phương pháp xử lý khác nhau. K: Không có men vi sinh, A: 0,1 mg / L men vi sinh, B: A: 0,2 mg / L men vi sinh, C: 0,4 mg / L men vi sinh 

Trước khi thả giống:

  • Cung cấp vi sinh giúp tăng lợi khuẩn, ổn định màu nước, pH môi trường ao nuôi.
  • Chống sốc, giảm stress, tăng đề kháng cho tôm giống trước khi thả

Lấn át vi khuẩn Vibrio gây bệnh, kiểm soát khí độc trong ao nuôi

  • Vi sinh giúp cạnh tranh và lấn át Vibrio gây bệnh.
  • Chế phẩm phân hủy nhanh chất thải hữu cơ, giảm tảo và làm sạch đáy ao.
  • Xử lý nhanh cấp tốc khí độc NH3, NO2.

Các hệ thống được phát triển gần đây để chống lại những thách thức trong nuôi tôm bao gồm biofloc (BFT) và công nghệ nước xanh (GWT) với sinh khối cá rô phi > 300g/m3 trên 80g/m3 sinh khối tôm để tăng cường hệ thống miễn dịch của tôm và giảm nồng độ Vibrio trong nước ao, chống lại EMS / AHPND.

Ngoài ra, hệ thống nước xanh được đặc trưng bởi số lượng lớn vi tảo, chẳng hạn như Chlorella và Nannochloropsis, có lợi do khả năng tạo ra các chất, hợp chất kháng khuẩn ức chế tăng trưởng và làm giảm độc lực của Vibrio. Tuy nhiên, rủi ro của việc sử dụng công nghệ nước xanh là có thể dẫn đến cạn kiệt oxy, pH không ổn định và động vật thủy sản chết hàng loạt nếu không được quản lý đúng cách.

Chúc Quý Khách Hàng mùa vụ bội thu và phát triển bền vững!

You may also like

Để lại bình luận

Trang web này sử dụng cookie để cải thiện trải nghiệm của bạn. Chúng tôi sẽ cho rằng bạn đồng ý với điều này, nhưng bạn có thể chọn không tham gia nếu muốn. Chấp nhận Đọc thêm

0932 884 877