Công nghệ Copefloc trong nuôi tôm: con đường bền vững

mtvinhtam
Mô Hình Copefloc trong nuôi tôm: con đường bền vững

Tôm là tài nguyên có giá trị lớn nhất về mặt thương mại được nuôi với số lượng lớn ở tất cả các nước Đông Nam Á bao gồm Ấn Độ cũng như Mỹ Latin. Tuy nhiên ngành công nghiệp này đã bị chỉ trích nặng nề bởi nó nguyên nhân gốc rễ của rừng ngập mặn bị phá hủy và suy thoái môi trường ở các khu vực ven biển do việc chặt phá rừng nuôi tôm, lạm dụng hóa chất, kháng sinh cùng với việc xả nước thải không được xử lý.

Do đó ngành tôm buộc họ phải chọn các phương pháp nuôi bền vững hơn để bảo vệ môi trường và phát triển lâu dài. Biomimicry là một khái niệm mới lạ đã được giới thiệu trong lĩnh vực nuôi tôm, nơi nông dân đang xây dựng hệ thống copefloc thay vì biofloc để kích thích sản xuất, copepod trong hệ thống không chỉ hoạt động như thực phẩm tự nhiên mà còn có vai trò là một chất kích thích miễn dịch.

Công nghệ này vượt trội vì không sử dụng thức ăn công nghiệp mà sản xuất thức ăn tự nhiên với sự giúp đỡ của gạo lên men và các sản phẩm từ đậu nành.

Tìm hiểu về công nghệ copefloc – xu hướng nuôi tôm bền vững

Ngành tôm buộc họ phải lựa chọn các phương thức nuôi bền vững hơn để bảo vệ môi trường và phát triển lâu dài. Biomimicry là một khái niệm mới được giới thiệu trong ngành nuôi tôm. Người nông dân đang xây dựng hệ thống copefloc thay vì biofloc để kích thích sản xuất.

Copepod trong hệ thống này không chỉ hoạt động như thức ăn tự nhiên mà còn hoạt động như chất kích thích miễn dịch. Ưu điểm của công nghệ này là không sử dụng thức ăn công nghiệp mà sử dụng các sản phẩm từ gạo, đậu tương lên men để sản xuất thức ăn tự nhiên.

Biomimicry là một hệ thống sinh học, một ngành khoa học mới mang tính cách mạng sử dụng hiểu biết khoa học của chúng ta về các hệ thống sinh học để sử dụng những ý tưởng tốt nhất trong tự nhiên và xây dựng nhiều công nghệ tạo ra kết quả tích cực từ chúng. Sự phân cực trong cuộc sống con người (Benyus, 2002).

Bắt chước các phương pháp sản xuất hoang dã trong ngành nuôi trồng thủy sản là một hệ thống nuôi tôm Copefloc điển hình. Đây là mô hình nuôi tôm kiểu mới được phát triển tại Thái Lan trên nền tảng công nghệ Biomimicry, ưu điểm lớn nhất là sử dụng hạt mọng nước và thức ăn tự nhiên làm thức ăn chính cho tôm nuôi thay cho thức ăn công nghiệp như hiện nay.

Bài toán từ quản lý chất thải trong nuôi tôm

Để tăng lợi nhuận, nông dân nuôi tôm thường thả giống lên tới 200.000 đến 1.000.000 con/ha (20-100 con/m2) trong một vụ, từ đó tạo ra hàng tấn chất thải hữu cơ gây ô nhiễm môi trường thủy sản từng ngày và giảm năng suất của ao (Moss và cộng sự, 2001). Chất thải hữu cơ trong nuôi tôm Bangladesh khá bền (chúng chứa nhiều chất rắn lơ lửng, chất dinh dưỡng, chất diệp lục, vv), và không có xu hướng phân hủy thành các dạng đơn giản hơn (Tu và cộng sự, 2008).

Tình trạng sẵn có của thức ăn thừa tạo ra sự tích lũy của chất thải hữu cơ không mong muốn làm sản sinh ra khí độc tại dáy ao đất và có thể làm chết tôm khi đáy ao bị ô nhiễm vượt quá khả năng hồi phục của vi sinh vật (Boyd và Musing, 1992).

Bên cạnh đó, vấn đề khó khăn nhất làm cho ngành nuôi trồng thủy sản là làm thế nào để đối phó với vấn đề phát triển chất thải trong ao đồng thời vẫn duy trì chất lượng nước cân bằng. Vấn đề này đã được tiếp cận bằng cách thiết kế các loại ao khác nhau với những tiến bộ trong thiết kế hệ thống thoát nước sử dụng các phương pháp lọc sinh học, hệ thống tuần hoàn, công nghệ biofloc, hệ thống biogar xử lý nước thải … tuy nhiên những mô hình này khá tốn kém với đại đa số nông dân.

Công nghệ Copefloc trong nuôi tôm: con đường mang tính bền vững

Biomimicry là một hệ thống phỏng sinh học. Biomimicry là một khoa học mới mang tính cách mạng, sử dụng sự hiểu biết khoa học của chúng ta về hệ thống sinh học để khai thác những ý tưởng tốt nhất từ thiên nhiên từ đó xây dựng một số công nghệ tạo ra kết quả tích cực trong cuộc sống con người (Benyus, 2002). Bắt chước phương pháp sản xuất trong tự nhiên trong ngành nuôi trồng thủy sản điển hình là hệ thống nuôi tôm bằng Copefloc. Đây là mô hình nuôi tôm mới tại Thái Lan, được phát triển trên cơ sở công nghệ Biofloc; ưu điểm nhất là dùng hạt floc và thức ăn tự nhiên làm thức ăn chính cho tôm nuôi, không dùng thức ăn công nghiệp.

Cơ chế vận hành của nuôi tôm theo công nghệ Copefloc:

1: Phân thải của tôm, cá nuôi cung cấp nguồn dinh dưỡng cho vi khuẩn và thực vật phù du

2: Vi khuẩn, thực vật phù du trở thành thức ăn cho động vật phù du hoặc động vật đáy

3: Động vật phù du làm thức ăn cho giáp xác nhỏ, động vật phù du khác

4: Động vật phù du, giáp xác nhỏ, động vật đáy làm thức ăn cho tôm, cá nuôi.

Từ công nghệ biofloc đến công nghệ copefloc

Biofloc có ưu điểm tái tạo thức ăn thừa làm thức ăn cho tôm nuôi, ít thay nước và hạn chế lây lan mầm bệnh vào hệ thống nuôi, công nghệ biofloc đang được ứng dụng nhiều trong các hệ thống nuôi tôm. Tuy nhiên nuôi tôm theo công nghệ biofloc cũng còn nhiều hạn chế như: đòi hỏi sục khí liên tục để giữ cho các chất thải luôn lơ lửng.

Trong các hệ thống thâm canh, đặt không đúng của các thiết bị sục khí cũng tạo ra dòng nước mạnh, tác động làm giảm tính toàn vẹn cấu trúc các hạt floc (Crab và cộng sự, 2012). Thứ hai, sự sụt giảm độ pH và độ kiềm do quá trình nitrat hóa cùng với việc phải bổ sung đủ carbon là các yếu tố cần được giám sát chặt chẽ so với các phương pháp nuôi tôm khác (Thong, 2014).

Hạn chế những nhược điểm này, một công nghệ mới được gọi là công nghệ copefloc đã được khởi xướng trong cộng đồng nuôi tôm (Romano và Kumar) , 2017).

Các đặc điểm kỹ thuật cơ bản trong quy trình nuôi tôm công nghệ copefloc

Chuẩn bị ao nuôi

Thực hiện các bước cải tạo ao (gia cố bờ ao, nạo vét đáy ao, bón vôi…) như các mô hình nuôi tôm khác. Tuy nhiên, ao nuôi cá hồi không cần lót bạt, vì động vật thân mềm (như giun nhiều tơ, …) sống dưới đáy ao là thức ăn tự nhiên cho tôm. Có thể lót bạt xung quanh ao để tránh sạt lở, hạn chế nước đục vào mùa mưa. Xung quanh ao cần có lưới rào để hạn chế sự xâm nhập của các thiên địch gây hại như cua, ba khía, ấu trùng,…).

Tuy nhiên, tùy theo điều kiện sẵn có để chọn diện tích ao nuôi, thường diện tích ao nuôi nên từ 3.000 – 6.000m2 để thuận tiện cho việc chăm sóc và quản lý.

Hệ thống sục khí

Do ao không lót bạt nên không có (hoặc rất ít) hệ thống quạt nước. Ao có diện tích khoảng 5000-6000 mét vuông có thể lắp 4 quạt, diện tích ao nhỏ hơn có thể lắp 2 quạt trở lên.

Ngoài ra, ao nuôi tôm theo công nghệ copefloc thường sử dụng hệ thống thông gió đáy bằng ống PVC, khoan lỗ nhỏ (khoảng 1mm), ống cách nhau 25-30 cm tạo thành mạng lưới giữa ao, chiếm khoảng 40% tổng diện tích ao nuôi.

Mô hình nuôi Copefloc không tạo ra chất thải và không cần xi phông nên không cần hệ thống tạo dòng để thu gom chất thải. Thay vào đó, cần cung cấp đủ oxy cho tôm nuôi và các sinh vật là thức ăn tự nhiên trong ao.

Quy trình copefloc trong nuôi tôm | Trang thông tin thủy sản

Cho ăn thức ăn tự nhiên với cám gạo lên men

Sau khi lấy nước từ ao lắng vào ao nuôi (nước được xử lý và lọc lâu ngày trong bể lắng) đến khi độ sâu đạt 1,2-1,5 m thì tiến hành quy trình nuôi copefloc. Tôm nhỏ (Trips) và nhuyễn thể đáy (hà, trùng, giun, hến,…) sử dụng cám gạo để ủ men vi sinh. Không bao giờ sử dụng copepod hoặc các nguồn sinh học khác để tránh lây lan mầm bệnh vào ao.

Cho cám gạo vào thùng lớn, thêm nước ao cùng với chế phẩm sinh học và tiến hành sục khí liên tục trong vòng 24-48 giờ. Sau đó cho hỗn hợp cám gạo đã lên men vào túi vải dài, chuyển xuống ao, xoay túi vải thường xuyên để dịch cám gạo đã lên men lan đều khắp ao. Tiếp tục sục khí và chạy quạt nước trong 7-10 ngày để hỗ trợ hình thành thức ăn tự nhiên.

Khi cho ăn thức ăn tự nhiên bằng cám gạo, cần chú ý:

  • Không sử dụng trực tiếp cám gạo chưa lên men.
  • Độ pH của hỗn hợp cám gạo phải lớn hơn 6,5 trước khi có thể được sử dụng trong ao. Nếu độ pH thấp hơn 6,5, cần thêm nước vôi để tăng độ pH (tốt nhất là khoảng 6,5-7,0).
  • Khi cho hỗn hợp cám gạo lên men vào ao phải lọc bằng túi vải (khoảng 50 micron) để loại bỏ các hạt gạo hoặc vỏ, túi vải phải được quay thường xuyên để dịch cám gạo lên men lan đều khắp ao.
  • Túi vải nên được treo gần hệ thống sục khí để dịch lên men dễ dàng phân bổ đều khắp ao hơn.
  • Trong ao nuôi tôm với mật độ tối đa 100 con/mét vuông, lượng cám gạo lên men lỏng sử dụng mỗi ngày không quá 100 kg/ha.
  • Đối với những loại cám có nhiều hạt gạo, sạn,… thì cần phải sàng trước khi ủ men.

Tạo các hạt floc sinh học

Cần cung cấp thêm nguồn cacbon cho hệ thống tạo hạt floc sinh học. Carbohydrate là nguồn cung cấp cacbon nhanh, rẻ và dễ sử dụng, chủ yếu là đường hoặc tinh bột. Hàm lượng carbon của đường sucrose là 50-60%, và hàm lượng carbon của mật rỉ là khoảng 40-50%.

Để tính toán lượng cacbon cần bổ sung vào ao để cân bằng hoặc giảm hàm lượng nitơ trong ao, chúng ta cần tính tổng hàm lượng nitơ (TAN) trong ao bằng cách nhân tổng giá trị NH4 + / NH3 (TAN) với tổng thể tích ao nuôi.

Trong mô hình nuôi tôm công nghệ copefloc, nguồn nitơ trong ao chủ yếu đến từ sự phân hủy của phân tôm và chất hữu cơ nên hàm lượng không lớn lắm, vì vậy bà còn cần tránh bổ sung quá nhiều carbohydrate vào ao nuôi.

Mật độ thả

Mật độ thả nuôi trong mô hình này nên dưới 50 con/m2 để tôm có thể phát triển tốt, hạn chế cạnh tranh thức ăn tự nhiên trong ao nuôi.

Ngoài ra việc thả tôm với mật độ cao sẽ khiến chất lượng nước ao biến động, lượng chất thải lớn (phân tôm) sẽ dẫn đến hình thành khí độc và chất thải, mầm bệnh. Tuy nhiên, trong một số thử nghiệm, tôm có thể được nuôi với mật độ rất cao, khoảng 125 con/m2. Nguồn tôm giống được dự trữ trong quy trình này tại Thái Lan cũng được sản xuất theo quy trình biofloc.

Quản lý ao nuôi

Đây là kỹ thuật nuôi sử dụng thức ăn hoàn toàn tự nhiên nên chúng ta không cần cho tôm ăn hàng ngày. Người nuôi chỉ tập trung vào việc quản lý quần thể thức ăn tự nhiên trong ao.

Kiểm tra các yếu tố sau như: mật độ của copepod trong ao, khối lượng các hạt floc sinh học trong ao (luôn giữ hàm lượng các hạt floc <1 ml/ L trong suốt chu kỳ nuôi) và kiểm tra nhuyễn thể sống dưới đáy để chuyền để bổ sung nguồn cacbon được điều chỉnh phù hợp nhằm duy trì hàm lượng bioflocs, bổ sung men vi sinh làm thức ăn cho copepods và các sinh vật khác, kiểm tra chất lượng nước, kiểm tra tôm nuôi hằng ngày để xử lý kịp thời.

Đặc biệt, không nên sử dụng các loại hóa chất diệt khuẩn, kháng sinh để xử lý nước vì có thể ảnh hưởng đến các sinh vật là nguồn thức ăn tự nhiên trong mô hình nuôi tôm này.

Những ưu điểm vượt trội mà công nghệ Copefloc này mang lại

+ Sử dụng thức tự nhiên trong ao nuôi hạ bớt chi phí đầu tư cho thức ăn từ khoảng 60-70% giá thành sản xuất.

+ Loại thức ăn và quá trình ủ men sử dụng quá trình lên men cám gạo này không chỉ giúp tôm khỏe mạnh, cải thiện sự thèm ăn của tôm mà còn giúp giảm thiểu phát sinh chất thải và suy giảm chất lượng nước.

+ Ngoài ra, không giống như flocs sinh học, không cần cung cấp sục khí trong hệ thống vì sinh vật mục tiêu không phải là vi khuẩn mà là copepod

+ Tôm được sản xuất theo cách này không chứa bất kỳ dư lượng độc hại nào như hóa chất, kháng sinh nên rất giá rất cao trên thị trường.

+ Theo một số người tiêu dùng, thậm chí tôm nuôi theo cách này có mùi vị ngon hơn so với sản phẩm được sản xuất bằng phương pháp nuôi không bền vững.

Những ưu điểm vượt trội mà công nghệ Copeflocnày mang lại

+ Sử dụng thức tự nhiên trong ao nuôi hạ bớt chi phí đầu tư cho thức ăn từ khoảng 60-70% giá thành sản xuất.

+ Loại thức ăn và quá trình ủ men sử dụng quá trình lên men cám gạo này không chỉ giúp tôm khỏe mạnh, cải thiện sự thèm ăn của tôm mà còn giúp giảm thiểu phát sinh chất thải và suy giảm chất lượng nước.

+ Ngoài ra, không giống như flocs sinh học, không cần cung cấp sục khí trong hệ thống vì sinh vật mục tiêu không phải là vi khuẩn mà là copepod

+ Tôm được sản xuất theo cách này không chứa bất kỳ dư lượng độc hại nào như hóa chất, kháng sinh nên rất giá rất cao trên thị trường.

+ Theo một số người tiêu dùng, thậm chí tôm nuôi theo cách này có mùi vị ngon hơn so với sản phẩm được sản xuất bằng phương pháp nuôi không bền vững.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VĨNH TÂM

Địa chỉ: Số A12/85 Đường 1A, Ấp 1, Xã Vĩnh Lộc B, Huyện Bình Chánh, TP. HCM

Hotline: 0907 771 622 – 0796 155 955 – 0789 377 177 – 0931 791 133

Email: [email protected]

Fanpage: Vĩnh Tâm – Cung cấp giải pháp xử lý môi trường

Youtube: BIOFIX VIỆT NAM

You may also like

Để lại bình luận

Trang web này sử dụng cookie để cải thiện trải nghiệm của bạn. Chúng tôi sẽ cho rằng bạn đồng ý với điều này, nhưng bạn có thể chọn không tham gia nếu muốn. Chấp nhận Đọc thêm

0932 884 877